| Article Index |
|---|
| Luật cầu lông(mới) |
| luật cầu lông |
| Thi đấu đơn |
| Lỗi giao cầu |
| Cầu không trong cuộc |
| Phụ lục |
| Đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật |
| Lời khuyên tổng quát khi làm trọng tài chính |
| All Pages |
PHẦN I
LUẬT CẦU LÔNG
Các khái niệm:
-Vận động viên (VĐV): bất kỳ ai chơi cầu lông.
- Trận đấu: là một cuộc thi đấu cơ bản trong cầu lông mà mỗi bên đối diện nhau trên Sân gồm 1 hoặc 2 VĐV.
- Thi đấu đơn: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 1 VĐV.
- Thi đấu đôi: là trận đấu mà mỗi bên đối diện nhau trên sân có 2 VĐV.
- Bên giao cầu: là bên đang có quyền giao cầu.
- Bên nhận cầu: là bên đối diện với bên giao cầu.
- Pha cầu: là một cú đánh hay một loạt nhiều cú đánh được bắt đầu bằng quả giao cầu cho đến khi cầu ngoài cuộc.
- Cú đánh: là chuyển động của vợt về phía trước của VĐV.
ĐIỀU 1. SÂN VÀ THIẾT BỊ TRÊN SÂN
1.1Sân hình chữ nhật được xác định bởi các đường biên rộng 40cm (như sơ đồ A).
Ghi chú: (1) Độ dài đường chéo sân độ là 14m723.
(2) Độ dài đường chéo sân đơn là 14m366.
(3) Sân ở sơ đồ A dùng cho cả thi đấu đơn và đôi.
(4) Các đấu thủ cầu tuỳ ý như trình bày ở sơ đồ B.
1.2Các đường biên của sân phải dễ phân biệt và tốt hơn là màu trắng hoặc màu vàng.
1.3Tất cả các đường biên hình thành nên phần khu vực mà chúng xác định.
1.4Hai
cột lưới cao 1m55 tính từ mặt sân. Chúng phải đủ chắc chắn và đứng
thẳng khi lưới được căng trên đó (theo Điều 1.10). Hai cột lưới và các
phụ kiện của chúng không đuựơc đặt vào trong sân.
1.5Hai cột lưới được đặt ngay trên đường biên đôi bất kể là trận thi đấu đơn hay đôi (như sơ đồ A).
1.6Lưới
phải được làm từ những sợi nylông (dây gai) mềm màu đậm, và có độ dày
đều nhau với mắt lưới không nhỏ hơn15mm và không lớn hơn 20mm.
1.7Lưới có chiều rộng 760mm và chiều dài ngang sân là 6,7m.
1.8Đỉnh
lưới được cặp bằng nẹp trắng nằm phủ đôi lên dây lưới hoặc dây cáp chạy
xuyên qua nẹp. Nẹp lưới phải nằm phủ lên dây lưới hoặc dây cáp lưới .
1.9Dây lưới hoặc dây cáp được căng chắc chắn và ngang bằng vôứi đỉnh hai cột lớn.
1.10Chiều
cao của lưới ở giữa sân tính từ đỉnh lưới đến mặt sân là 1,254m, và cao
1,55m ở hai đầu lưới tại biên dọc sân đánh đôi.
1.11Không có khoảng trống nào giữa lưới và cột lưới, vao hai cột lưới.
ĐIỀU 2. CẦU
2.1.
Cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên, hoặc tổng hợp. Cho dù quả cầu
được làm từ chất liệu gì thì đặc tính đường hay tổng quát của nó phải
tương tự với đường bay của quả cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên có
đế bằng Lie phủ một lớp da mỏng.
2.2. Cầu lông vũ:
2.2.1. Quả cầu có 16 lông vũ gắn vào đế cầu.
2.2.2. Các lông vũ phải đồng dạng và có độ dài trong khoảng 62mm đến 72mm tính từ lông vũ cho đến đế cầu.
2.2.3. Đỉnh của các lông vũ phải nằm trên vòng tròn có đường kính từ 58mm đến 68mm.
2.2.4 Các lông vũ được buộc lại bằng chỉ hoặc vật liệu thích hợp khác.
2.2.5 Đế cầu có đường kính từ 25mm đến 28mm và đáy tròn.
2.2.6 Quả cầu nặng từ 4,74 gram đến 5,50 gram.
2.3 Cầu không có lông vũ:
2.3.1 Tua cầu, hay hình thức giống như các lông vũ làm bằng chất liệu tổng hợp, thay thế cho các lông vũ thiên nhiên.
2.3.2 Đế cầu được mô tả ở Điều 2.1.5.
2.3.3
Các kích thước và trọng luợng như trong các Điều 2.2.2, 2.2.3, và
2.2.6. Tuy nhiên, có sự khác biệt về tỷ lệ trọng và các tính năng của
chất liệu tổng hợp so với lông vũ, nên một sai sô tối đa 10% được chấp
thuận.
2.4 Do không có thay đổi về thiết kế tổng quát, tốc độ và
đường bay của quả cầu, nên có thể thay đổi bổ sung một số tiêu chuẩn
trên với sự chấp nhận của Liên đoàn thành viên liên hệ, đối với những
nơi mà điều kiện khí hậu phụ thuộc vào độ cao hay khí hậu làm cho quả
cầu tiêu chuẩn không còn thích hợp nữa.
ĐIỀU 3. THỬ TỐC ĐỘ QUẢ CẦU
3.1
Để thử quả cầu, một VĐV sử dụng cú đánh hết lực theo hướng lên trên từ
đường biên cuối sân, và đường bay của quả cầu song song với biên dọc.
3.2
Một quả cầu có tốc độ đúng sẽ rơi xuống sân ngắn hơn biên cuối sân bên
kia không dưới 530mm và không hơn 990mm ( trong khoảng giữa 2 vạch thử
cầu tuỳ ý ở sơ đồ B).
ĐIỀU 4. VỢT
4.1 Khung vợt
không vượt quá 680mm tổng chiều dài 230mm tổng chiều rộng, bao gồm các
phần chính được mô tả từ Điều 4.1.1 đến 4.1.5 và được minh hoạ ở sơ đồ
C.
4.1.1. Cán vợt là phần của vợt mà VĐV cầm tay vào.
4.1.2 Khu vực đan lưới là phần của vợt mà VĐV dùng để đánh cầu.
4.1.3 Đầu vợt giới hạn khu vực đan dây.
4.1.4 Thân vợt nối đầu vợt với cán vợt( theo Điều 4.1.5).
4.1.5 Cổ vợt ( nếu có ) nối thân vợt với đầu vợt.
4.2 Khu vực đan lưới:
4.2.1
Phải bằng phẳng và gồm một kiểu mẫu các dây đan xen kẽ hoặc cột lại tại
những nơi chúng giao nhau. Kiểu đan dây nói chung phải đồng nhất, và
đặc biệt không được thưa hơn bất cứ nơi nào khác.
4.2.2. Khu vực đan
lưới không vượt quá 280mm tổng chiều dài và 220mm tổng chiều rộng. Tuy
nhiên các dây có thể kéo dài vào một khoảng được xem là cổ vợt, miễn là:
4.2.2.1. Chiều rộng của khoảng đan lưới nối dài này không vượt quá 35mm, và
4.2.2.2. Tổng chiều dài của khu vực đan lưới không vượt quá 330mm.
4.3. Vợt:
4.3.1.
Không được gắn thêm vào vợt vật dụng khác làm cho nhô ra, ngoại trừ
những vật chỉ dùng đặc biệt để giới hạn hoặc ngăn ngừa trầy mòn hay
chấn động, hoặc để phân tán trọng lượng hay để làm chắc chắn cán vợt
bằng dây buộc vào tay VĐV, mà phải hợp lý về kích thước và vị trí cho
những mục đích nêu trên; và
4.3.2. Không được gắn vào vật gì mà có thể giúp cho VĐV thay đổi cụ thể hình dạng của vợt.
ĐIỀU 5. TRANG THIẾT BỊ HỢP LỆ




